Hướng dẫn tính và khai thuế cho thuê tài sản

thumbnail
Hướng dẫn tính và khai thuế cho thuê tài sản

Khai thuế cho thuê tài sản là trách nhiệm pháp lý quan trọng đối với cá nhân và tổ chức có thu nhập từ việc cho thuê tài sản. Để giúp bạn hiểu rõ hơn về cách tính và kê khai thuế chi tiết, hãy cùng The Smile theo dõi thông qua bài viết dưới đây nhé!

1. Đối tượng cần kê khai thuế cho thuê tài sản

Theo Điều 9, Chương II của thông tư 40/2021/TT-BTC, các cá nhân cần kê khai thuế cho thuê tài sản là người có thu nhập từ việc:

  • Cung cấp dịch vụ cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi, không bao gồm các hoạt động cung cấp dịch vụ lưu trú như khách sạn, homestay, villa,…
  • Cho thuê các phương tiện vận tải, máy móc thiết bị mà không kèm theo người điều khiển như tài xế,…

Các trường hợp cá nhân có doanh thu từ việc cho thuê tài sản không vượt quá 100 triệu VNĐ trong năm được miễn thuế cho thuê tài sản. 

Khai thuế cho thuê tài sản

Các đối tượng có nghĩa vụ kê khai thuế cho thuê tài sản

2. Thời hạn kê khai thuế cho thuê tài sản

Thời hạn kê khai thuế cho thuê tài sản đối với cá nhân cho thuê tài sản được quy định như sau:

  • Kê khai theo từng lần phát sinh: Cá nhân cho thuê tài sản cần nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là vào ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán.
  • Kê khai một lần theo năm: Các cá nhân cho thuê tài sản khai thuế cần đảm bảo nộp hồ sơ khai thuế không muộn hơn ngày cuối cùng của tháng đầu tiên trong năm dương lịch tiếp theo.

Thời hạn kê khai thuế cho thuê tài sản đối với cá nhân cho thuê tài sản

3. Hướng dẫn khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản

Sau đây, The Smile sẽ hướng dẫn kê khai thuế cho thuê tài sản dành các cá nhân như sau:

3.1. Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản

Trước khi thực hiện kê khai thuế, cá nhân cần chuẩn bị hồ sơ kê khai thuế cho thuê tài sản gồm:

  • Tờ khai thuế theo mẫu 01/TTS.
  • Mẫu 01-1/BK-TTS là phụ lục bảng kê.
  • Bản sao hợp đồng thuê nhà và phụ lục hợp đồng thuê nhà.
  • Bản sao căn cước công dân (CCCD) của chủ nhà đã được công chứng.

Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản

3.2. Mẫu tờ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản

Bạn có thể tải mẫu tờ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản 

Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản (Mẫu 01/TTS) được sử dụng để khai thuế đối với thu nhập từ hoạt động: cho thuê nhà, cho thuê đất, cho thuê xe, cho thuê máy móc thiết bị, cho thuê tài sản khác.

Tờ khai này được ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính.

>>>> Mẫu tờ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản: TẢI TẠI ĐÂY

3.3. Nộp trực tiếp hồ sơ khai thuế cho thuê tài sản đối với cá nhân ở đâu?

Cá nhân thực hiện kê khai thuế nộp hồ sơ khai thuế tại các địa điểm sau:

  • Nếu doanh thu đến từ việc cho thuê bất động sản, cá nhân nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp tại địa điểm bất động sản đó.
  • Đối với doanh thu từ các loại tài sản khác, cá nhân nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp tại địa chỉ cư trú.

4. Cách tính thuế cho thuê tài sản

Để xác định cách tính thuế cho thuê tài sản 2023, doanh nghiệp tiến hành thực hiện theo các bước sau:

4.1. Xác định doanh thu tính thuế cho thuê tài sản

Cách xác định doanh thu tính thuế cho thuê tài sản được quy định như sau:

  • Không phát sinh doanh thu đủ 12 tháng trong năm: Nếu cá nhân cho thuê tài sản không phát sinh doanh thu đủ 12 tháng và bình quân doanh thu tháng từ 8,34 triệu đồng trở xuống thì không cần phải khai thuế.
  • Không phát sinh doanh thu đủ 12 tháng, nhưng bình quân doanh thu tháng cao hơn: Nếu không phát sinh doanh thu đủ 12 tháng nhưng bình quân doanh thu tháng vượt quá 8,34 triệu đồng, cá nhân phải khai nộp thuế trong năm. 
  • Khai thuế sau 31/12 của năm tính thuế:  Nếu cá nhân lựa chọn khai thuế và nộp hồ sơ sau 31/12 của năm tính thuế thì không phải nộp thuế nếu tổng doanh thu từ 100 triệu đồng trở xuống.
  • Tự xác định doanh thu và đã nộp thuế trong năm: Các trường hợp đã nộp thuế nhưng doanh thu cuối năm từ 100 triệu đồng trở xuống, cá nhân có phải chứng minh và đề nghị hoàn trả hoặc bù trừ vào số phải nộp phát sinh của kỳ sau.
  • Thanh toán trước cho nhiều năm: Trong trường hợp bên thuê tài sản trả tiền trước cho nhiều năm, cá nhân cho thuê tài sản sẽ khai thuế và nộp thuế một lần đối với toàn bộ doanh thu trả trước.
  • Thay đổi nội dung hợp đồng thuê tài sản: Nếu có sự thay đổi về nội dung hợp đồng thuê tài sản, cá nhân sẽ thực hiện khai điều chỉnh, bổ sung theo quy định.

Xác định doanh thu tính thuế cho thuê tài sản

4.2. Thuế môn bài cho thuê tài sản

Thuế môn bài là một loại thuế cố định áp dụng đối với cá nhân và hộ gia đình hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh hàng hoá và dịch vụ. Khi tiến hành việc cho thuê tài sản, đối tượng nộp thuế cần căn cứ vào doanh thu để xác định mức lệ phí môn bài áp dụng.

Căn cứ vào doanh thu tính thuế, đối tượng kê khai nộp thuế có thể xác định mức thuế phù hợp với tình hình tài chính của bản thân:

STT Doanh thu Mức thu lệ phí môn bài
1 Từ 100 đến 300 triệu VNĐ/năm 300.000 VNĐ
2 Trên 300 đến 500 triệu VNĐ/năm 500.000 VNĐ
3 Trên 300 đến 500 triệu VNĐ/năm 1.000.000 VNĐ

Xác định thuế môn bài dựa trên doanh thu tính thuế cho thuê tài sản

4.3. Thuế TNCN cho thuê tài sản

Thuế TNCN là loại thuế thứ hai phải nộp, áp dụng cho những cá nhân có thu nhập hàng tháng sau khi đã tính các khoản miễn trừ trên 11.000.000 đồng. Công thức tính thuế TNCN được xác định như sau:

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x 5%

>>>>Xem thêm: Mã số thuế thu nhập cá nhân là gì?

>>>>Xem thêm: Tra cứu mã số thuế cá nhân như thế nào?

4.4. Thuế GTGT cho thuê tài sản

Các hoạt động cho thuê tài sản áp dụng mức thuế GTGT là 5%, với cách tính như sau:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x 5%.

Do đó, mức thuế phải nộp khi thực hiện kê khai thuế cho thuê tài sản có công thức chung như sau:

Mức thuế phải nộp = Doanh thu tính thuế x 10% + thuế môn bài.

5. Đối tượng được miễn tính thuế cho thuê tài sản

Đối tượng được miễn tính thuế cho thuê tài sản được quy định như sau:

  • Cá nhân cho thuê tài sản có doanh thu trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống.
  • Cá nhân chỉ có hoạt động cho thuê tài sản với thời gian cho thuê không quá 1 năm và doanh thu không vượt quá 100 triệu đồng/năm

Trên đây là toàn bộ thông tin mà The Smile muốn cung cấp cho bạn, hy vọng rằng bài viết đã giúp bạn giải quyết được phần nào về thắc mắc khai thuế cho thuê tài sản. Nếu bạn cần hỗ trợ Đăng Ký Kinh Doanh Hộ Cá Thể, Dịch vụ thành lập doanh nghiệp hoặc Dịch vụ kế toán trọn gói, hãy liên hệ ngay với The Smile để được tư vấn miễn phí nhé!

>>>>Xem thêm: Cách thay đổi, sửa thông tin Mã số thuế cá nhân Online

>>>>Xem thêm: Hướng dẫn cập nhật CCCD cho mã số thuế cá nhân trực tuyến

Công ty dịch vụ kế toán Thesmile

Các dịch vụ tại Smile:

  • Kế toán trọn gói.
  • Thành lập doanh nghiệp.
  • Rà soát sổ sách Kế toán.
  • Lao động – BHXH.

Chúng tôi cung cấp Giải pháp Kế toán – Thuế toàn diện, kiểm soát rủi ro để doanh nghiệp an tâm tăng trưởng. Liên hệ The Smile ngay!

Email: admin@thesmile.vn

Điện thoại: 1900 8888 72

Zalo: 0918 020 040

Văn phòng 1: LP-03.16 toà Landmark Plus (nội khu Landmark 81), Vinhomes Central Park, 720A Điện Biên Phủ, P.22, Bình Thạnh, TP.HCM

Văn phòng 2: 27 (R4-83) Hưng Gia 1, Phú Mỹ Hưng, P.Tân Phong, Q.7, Tp.HCM

Văn phòng 3: 106/19B Lưu Chí Hiếu, P.Tây Thạnh, Q.Tân Phú, Tp.HCM

Kiểm duyệt nội dung

Lê Thị Lực
Lê Thị Lực

Chị Lê Thị Lực là chuyên gia tài chính và kế toán có hơn 11 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán thuế, hiện đang đảm nhiệm vai trò Trưởng phòng Kế toán và kiểm soát nội bộ của Công ty The Smile. Với nghiệp vụ vững chắc trong lĩnh vực kế toán thuế, chị Lực đã tư vấn và thực hiện nghiệp vụ kế toán cho rất nhiều doanh nghiệp.

Linked-in
Bài viết này hữu ích cho bạn chứ? Hãy để lại đánh giá bạn nhé.
0
0 đánh giá
  • Chọn đánh giá