Hóa đơn điện tử là gì? Giải thích yêu cầu HĐĐT theo thông tư 78

hoa-don-dien-tu-la-gi-thong-tu-so-782021tt-btc-cua-bo-tai-chinh-va-thong-tin-ve-hoa-don-dien-tu-co-ban
Hóa đơn điện tử là gì? Giải thích yêu cầu HĐĐT theo thông tư 78

Hóa đơn điện tử là gì? Yêu cầu HĐĐT theo thông tư 78 về bán hàng hóa có mã của cơ quan thuế ra sao? Tất cả sẽ được The Smile chia sẻ thông qua những nội dung bên dưới, đồng thời, chúng tôi cũng giúp mọi người nắm được các quy định mới nhất về hóa đơn được thể hiện bằng văn bản, giúp khách hàng tuân thủ việc nhập, xuất và lưu trữ dữ liệu điện tử dễ dàng, nhanh chóng, tiết kiệm. 

Tóm tắt ý chính

  • Hóa đơn điện tử là loại hóa đơn được khởi tạo ở dạng dữ liệu điện tử, là chứng từ điện tử giúp mọi người có thể lưu trữ thông tin khách hàng. Hóa đơn điện tử được giải thích theo thông tư số 78/2021/TT-BTC.
  • Có 6 điểm đáng chú ý khi làm hóa đơn điện tử bao gồm: Ủy nhiệm để khởi tạo hóa đơn điện tử, ký hiệu mẫu số và ký hiệu hiển thị giao dịch điện tử, Thời điểm tạo HĐĐT, Quy định xử lý hóa đơn điện tử, Quy định hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền và 14 văn bản pháp luật chứng từ về hóa đơn.
  • Theo quy định của Thông tư 39/2014/TT-BTC, trong trường hợp cần ghi chú thêm danh mục hàng hóa hoặc dịch vụ nhiều hơn số dòng được phép trong một hóa đơn điện tử, người bán có quyền xuất hóa đơn kèm theo bảng kê.

Nội dung chính

Hóa đơn điện tử là gì? Thông tư số 78/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính và thông tin về hóa đơn điện tử cơ bản

Hóa đơn điện tử là gì

Hóa đơn điện tử là loại hóa đơn được khởi tạo ở dạng dữ liệu điện tử, là chứng từ điện tử giúp mọi người có thể lưu trữ thông tin khách hàng. Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử sẽ giúp cho người bán và người mua có được sự rõ ràng, minh bạch. Đồng thời, giúp các cửa hàng nhỏ lẻ, hộ kinh doanh, doanh nghiệp xuất hóa đơn điện tử với cơ quan thuế thông qua phần mềm hóa đơn điện tử. Hơn nữa, phần mềm hóa đơn điện tử còn hỗ trợ lưu trữ và quản lý hóa đơn điện tử, cấp mã số thuế và giúp tra cứu hóa đơn điện tử một cách nhanh chóng, đơn giản, tiết kiệm thời gian. 

Theo thông tư số 78/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính và thông tin về hóa đơn điện tử cơ bản như sau: 

  • Thông tư 78/2021/TT-BTC được coi là văn bản pháp luật mới nhất và chi tiết nhất liên quan đến hóa đơn điện tử cho đến thời điểm hiện tại. Theo quy định tại Khoản 1, Điều 11 của Thông tư này, việc thi hành sẽ có hiệu lực từ ngày 01/07/2022.
  • Thông tư này khích lệ các tổ chức, cơ quan và cá nhân có khả năng về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin tuân thủ các quy định về hóa đơn điện tử theo hướng dẫn của Thông tư và Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

Kể từ 01/07/2022, mọi tổ chức và cá nhân hoạt động kinh doanh đều phải chuyển đổi từ hóa đơn giấy sang hóa đơn điện tử. Quá trình triển khai hóa đơn điện tử được thực hiện qua hai giai đoạn:

  • Giai đoạn 1 (từ tháng 11/2021 đến 3/2022): Tập trung ở 6 địa phương gồm: Hồ Chí Minh, Hà Nội, Phú Thọ, Bình Định, Hải Phòng, và Quảng Ninh.
  • Giai đoạn 2 (từ tháng 04/2022 đến 07/2022): Mở rộng ở 57 tỉnh thành và địa phương khác trên toàn quốc.

Điểm đáng lưu ý về việc sử dụng hóa đơn điện tử theo thông tư số 78/2021/TT-BTC

Điểm đáng lưu ý về việc sử dụng hóa đơn điện tử theo thông tư số 78/2021/TT-BTC

Điểm đáng chú ý của hóa đơn điện tử là gì? Theo đó, khi kết nối chuyển dữ liệu điện tử để làm hóa đơn, cần lưu ý 6 điều như sau: 

Ủy nhiệm để khởi tạo hóa đơn điện tử

Những người làm dịch vụ, bán hàng hóa là tổ chức kinh tế, doanh nghiệp hay các tổ chức khác tiến hành ủy nhiệm cho một bên thứ 3 phát hành hóa đơn điện tử với các hoạt động mua bán, dịch vụ.

Nội dung của hóa đơn điện tử là gì? Nó phải thể hiện đầy đủ các thông tin như:  tên, địa chỉ, MST bên ủy nhiệm và tên, địa chỉ, mã số thuế khi bán cho bên nhận ủy nhiệm theo đúng thực tế phát sinh. Việc ủy nhiệm này phải được lập bằng văn bảng hợp đồng hoặc 2 bên thống nhất thỏa thuận như say:

Thông tin về bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm:

  • Bên ủy nhiệm: [Tên bên ủy nhiệm], địa chỉ: [Địa chỉ bên ủy nhiệm], MST: [Mã số thuế của bên ủy nhiệm], chứng thư số: [Số chứng thư số của bên ủy nhiệm].
    Bên nhận ủy nhiệm: [Tên bên nhận ủy nhiệm], địa chỉ: [Địa chỉ bên nhận ủy nhiệm], MST: [Mã số thuế của bên nhận ủy nhiệm], chứng thư số: [Số chứng thư số của bên nhận ủy nhiệm].
    Thông tin về HĐĐT ủy nhiệm:
  • Loại hóa đơn: [Loại hóa đơn ủy nhiệm],
    Ký hiệu hóa đơn: [Ký hiệu của hóa đơn ủy nhiệm],
    Ký hiệu mẫu số hóa đơn: [Ký hiệu mẫu số của hóa đơn ủy nhiệm].
    Mục đích ủy nhiệm: [Mô tả mục đích cụ thể mà bên nhận ủy nhiệm thực hiện].
  • Thời hạn ủy nhiệm: [Thời gian cụ thể từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc ủy nhiệm].
  • Phương thức thanh toán hóa đơn ủy nhiệm: [Mô tả phương thức thanh toán, ví dụ: chuyển khoản ngân hàng, thanh toán trực tiếp tại quầy…].

Theo đó, quá trình ủy nhiệm được xác định là thay đổi thông tin đăng ký sử dụng HĐĐT. Vì thế, theo quy định tại Điều 15 Nghị định 123/2000/NĐ-CP, bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm phải thông báo cho cơ quan quản lý thuế.

Giải thích ký hiệu mẫu số và ký hiệu hiển thị giao dịch điện tử

Giải pháp hóa đơn điện tử là gì? Nó thường đi kèm theo chữ ký điện tử cùng ký hiệu mẫu số, ký hiệu hiển thị giao dịch điện tử. Điều này giúp bên bán hàng hóa ghi nhận thông tin bán hàng hóa dễ dàng hơn. Từ đó, quản lý hóa đơn chặt chẽ hơn, kể cả hóa đơn xuất khẩu. Mặc dù chỉ thay đổi về hình thức nhưng hóa đơn điện tử gốc vẫn giữ nguyên nội dung giao dịch giống hóa đơn giấy. Dưới đây là những giải thích về ký hiệu mẫu số và ký hiệu hiển thị cho mọi người cùng tham khảo. 

Dựa trên quy định tại Khoản 1, Điều 4 của Thông tư 78/2021/TT-BTC, ta có các hướng dẫn sau:

Ký hiệu mẫu số HĐĐT:

Sử dụng ký tự là một chữ số từ 1 đến 6:

  • Số 1: Đại diện cho HĐĐT giá trị gia tăng.
  • Số 2: Đại diện cho HĐĐT bán hàng.
  • Số 3: Đại diện cho HĐĐT bán tài sản công.
  • Số 4: Đại diện cho Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia.
  • Số 5: Đại diện cho Tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử và các chứng từ điện tử khác liên quan đến HĐĐT.
  • Số 6: Đại diện cho Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử và phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử.

Ký hiệu của hóa đơn điện tử:

Bao gồm một nhóm 6 ký tự, kết hợp chữ và số, thể hiện thông tin chi tiết về loại hóa đơn điện tử, bao gồm:

  • Ký tự đầu tiên (C hoặc K): C thể hiện HĐĐT có mã cơ quan thuế và K thể hiện không có mã.
  • Hai ký tự tiếp theo (02) (2 chữ số Ả rập): Biểu thị năm lập HĐĐT.
  • Một ký tự tiếp theo (1 chữ cái): Chọn từ các ký tự T, D, L, M, N, B, G, H để thể hiện loại HĐĐT được sử dụng.
  • Hai ký tự cuối cùng (chữ viết): Được quy định dựa trên nhu cầu quản lý, người bán hàng có quyền tự chọn.

Thời điểm tạo HĐĐT với dịch vụ ngân hàng có thời điểm riêng

Dựa theo nghị định 119/2018 và Thông tư 68/2019 chưa có quy định riêng về thời điểm lập HĐĐT đối với dịch vụ ngân hàng. Trường hợp hóa đơn được khởi tạo được chia ra làm 2 thời điểm như sau: 

Khi cung cấp dịch vụ ngân hàng theo hợp đồng được định kỳ, việc lập hóa đơn sẽ dựa trên một bảng kê hoặc chứng từ có sự xác nhận từ cả hai bên liên quan. Hạn cuối cùng để lập hóa đơn là vào ngày cuối cùng của tháng trong đó hoạt động cung cấp dịch vụ, bán hàng hóa diễn ra.

Trong trường hợp cung cấp dịch vụ ngân hàng có quy mô lớn và xuất hiện thường xuyên, việc đối soát dữ liệu giữa ngân hàng và các bên thứ ba trở nên quan trọng. Hóa đơn sẽ được lập tại thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu này, và thời hạn chậm nhất cho việc này không vượt quá ngày 10 của tháng tiếp theo sau tháng có hoạt động phát sinh.

Quy định xử lý hóa đơn điện tử đã gửi cơ quan thuế có sai sót 

Nếu HĐĐT đã được tạo ra nhưng phát hiện có lỗi, cần cấp lại mã từ cơ quan thuế hoặc xử lý hóa đơn có sai sót bằng cách điều chỉnh hoặc thay thế. Người bán có quyền thông báo về việc điều chỉnh một hoặc nhiều hóa đơn có sai sót cho cơ quan thuế. Tuy nhiên, thời điểm cuối cùng để thực hiện điều chỉnh không vượt quá ngày cuối cùng của kỳ kê khai thuế GTGT liên quan đến hóa đơn đó.

  • Trong trường hợp cung cấp giải pháp hóa đơn đã được điều chỉnh hoặc thay thế trước đó lại xuất hiện sai sót tiếp theo, người bán cần tuân theo phương pháp đã sử dụng trước đó khi điều chỉnh hóa đơn.
  • Nếu có thiếu sót trong dữ liệu của HĐĐT tại bảng tổng hợp đã gửi đến cơ quan thuế, người bán cần cung cấp bảng tổng hợp dữ liệu đối với hóa đơn điện tử bổ sung. Trong trường hợp thông tin trên bảng tổng hợp đã gửi đi có lỗi, người bán cần cung cấp thông tin điều chỉnh cho các mục đã kê khai.
  • Khi người bán lập hóa đơn và thu tiền trước hoặc trong quá trình cung cấp dịch vụ, và sau đó có sự thay đổi hoặc chấm dứt cung cấp dịch vụ, đơn bán hàng hóa, họ cần hủy hóa đơn đã lập và thông báo về việc này đến cơ quan thuế.
  • Đối với HĐĐT không có ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn, nếu có sai sót chỉ cần thực hiện điều chỉnh theo quy định.

Quy định hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền

Theo quy định hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 78/2021/TT-BTC, các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được lựa chọn sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Nó cũng sẽ chia sẻ dữ liệu điện tử giống như việc sử dụng hóa đơn giấy. Một số loại máy tính tiền kết nối với phần mềm xuất hóa đơn điện tử có đầy đủ đơn vị tính, hiển thị ở dạng dữ liệu, thông báo phát hành hóa đơn nhanh chóng và lưu trữ dữ liệu điện tử về bán hàng, giúp hộ kinh doanh, cá nhân về cuối ngày có thể tổng hợp đơn doanh thu. Thông điệp dữ liệu điện tử cũng sẽ giúp mọi người kịp thời phát hiện ra sai sót và khắc phục. 

Danh sách 14 văn bản pháp luật và chứng từ về hóa đơn sử dụng hết hiệu lực từ 01/07/2022

STTVăn bản pháp luật hết hiệu lực từ 01/07/2022Nội dung quy định
1Nghị định 51/2010/NĐ-CPVề hóa đơn giá hàng để bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
2Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CPVề hóa đơn hiển thị trên giao dịch điện tử nhằm bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
3Nghị định 119/2018/NĐ-CPVề HĐĐT bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ tiếp tục có hiệu lực thi hành đến ngày 30/06/2022.
4Quyết định 30/2001/QĐ-BTC ngày 13/04/2001Về việc ban hành chế độ in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế khi chuyển đổi thành hóa đơn điện tử.
5Thông tư 191/2010/TT-BTC ngày 01/12/2010Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử phù hợp cho ngành vận tải.
6Thông tư 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011Hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng HĐĐT bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
7Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014Sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 26/2015/TT-BTC.
8Quyết định 1209/QĐ-BTC ngày 23/06/2015Về việc thí điểm sử dụng giao dịch hiển thị hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế.
9Quyết định 526/QĐ-BTC ngày 16/04/2018Về việc mở rộng điểm lập hóa đơn điện tử của tổ chức đã được cấp mã từ cơ quan thuế.
10Quyết định 2660/QĐ-BTC ngày 14/12/2016Về việc gia hạn ghi trên hóa đơn thực hiện Quyết định số 1209/QĐ-BTC ngày 23/06/2015.
11Thông tư 303/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016Về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
12Thông tư 37/2017/TT-BTCSửa đổi, bổ sung Thông tư 39/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 26/2015/TT-BTC).
13Thông tư 68/2019/TT-BTCHướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về HĐĐT.
14Thông tư 88/2020/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 26, Thông tư 68/2019/TT-BTCHướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn hiện ở dạng dữ liệu.

So với quy định cũ, nghị định thông tư 78 về hóa đơn bán hàng điện tử có gì khác?

So với quy định cũ, nghị định thông tư 78 về hóa đơn bán hàng điện tử có gì khác?

Hóa đơn bán hàng điện tử theo Nghị định Thông tư 78 mang đến những thay đổi đáng kể so với các quy định trước đó như sau:

  • Mở rộng đối tượng áp dụng: Nghị định này mở rộng đối tượng tham gia sử dụng hóa đơn điện tử, không chỉ giới hạn ở các doanh nghiệp mà còn bao gồm cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng trở lên trong một năm.
  • Quy định chi tiết về sử dụng hóa đơn điện tử: Nghị định Thông tư 78 cung cấp một bộ khung quy định chi tiết hơn về việc áp dụng, sử dụng, và quản lý hóa đơn điện tử, bao gồm cả việc xác định nội dung, quy trình phát hành, cách thức lưu trữ hóa đơn điện tử và khả năng truy xuất thông tin hóa đơn.
  • Quản lý và kiểm soát nghiêm ngặt hơn: Nghiêm túc trong việc quản lý và kiểm soát tiền có kết nối chuyển hóa đơn chuyền đổi từ “hóa đơn giấy thành hoá đơn điện tử” khi bán hàng hóa, dịch vụ, Nghị định Thông tư 78 tập trung vào việc đảm bảo tính minh bạch, ngăn chặn các hành vi lạm dụng, và nâng cao sự tin cậy trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử.
  • Những điều chỉnh và cải tiến từ Nghị định Thông tư 78 nhằm mục đích tăng cường hiệu quả, minh bạch và đáng tin cậy trong việc triển khai và thực hiện giao dịch điện tử khi bán hàng.

Xem thêm: Cách xuất hóa đơn điện tử cho khách lẻ theo yêu cầu Bộ Tài Chính mới nhất

Quy định về lập hóa đơn điện tử, bảng kê

Quy định về lập hóa đơn điện tử, bảng kê

Quy định về lập hóa đơn điện tử là gì? Bảng kê ra sao? Theo quy định của Thông tư 39/2014/TT-BTC, trong trường hợp cần ghi chú thêm danh mục hàng hóa hoặc dịch vụ nhiều hơn số dòng được phép trong một hóa đơn điện tử, người bán có quyền xuất hóa đơn kèm theo bảng kê. Điều này cho phép họ cung cấp một danh sách chi tiết lưu trữ hoặc hiển thị hóa đơn về các loại hàng hóa và dịch vụ mà họ đã bán ra.

Đối tượng sử dụng HĐĐT cùng bảng kê

Những doanh nghiệp áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Nghị định 123 và Thông tư 78 sẽ sử dụng bảng kê kèm theo hóa đơn điện tử theo hướng dẫn sau:

“Đối với dịch vụ được cung cấp theo chu kỳ phát sinh, người bán có thể sử dụng bảng kê để chi tiết hóa các loại hàng hoá và dịch vụ đã bán, và bảng kê này sẽ được gắn liền với hóa đơn.” Điều này được quy định rõ trong Điều 10 của Nghị định 123, chỉ cho phép sử dụng bảng kê đính kèm với hóa đơn trong trường hợp cung cấp dịch vụ theo chu kỳ phát sinh.

Nghị định 123 về bảng kê kèm hoá đơn điện tử

Các quy định liên quan đến việc lưu trữ và sử dụng bảng kê kèm theo hoá đơn điện tử mà kế toán doanh nghiệp cần chú ý bao gồm:

  • Bảng kê phải được bảo quản cùng với hóa đơn để phục vụ cho quá trình kiểm tra và đối soát của các cơ quan chức năng.
  • Trên hóa đơn phải có ghi chú rõ ràng như “kèm theo bảng kê số/ngày/tháng/năm”.

Đồng thời, khi sử dụng bảng kê kèm theo hoá đơn điện tử, cần tuân theo các điểm sau:

  • Bảng kê phải bao gồm thông tin về thuế suất GTGT và số tiền thuế GTGT, đảm bảo tính chính xác khi người bán thực hiện việc nộp thuế VAT theo phương pháp
  • khấu trừ. Phải kiểm tra để đảm bảo số tiền thanh toán trên bảng kê phù hợp với số tiền được ghi trên hoá đơn VAT.
  • Khi liệt kê các mặt hàng hoặc dịch vụ đã bán, bảng kê cần sắp xếp theo thứ tự ngày thực hiện giao dịch.
  • Trong trường hợp sử dụng bảng kê để liệt kê các mặt hàng hoặc dịch vụ đã bán theo hoá đơn, không cần yêu cầu ghi rõ đơn giá của từng mặt hàng hoặc dịch vụ.

Dịch vụ hóa đơn điện tử Misa MeInvoice tại The Smile

Dịch vụ hóa đơn điện tử Misa MeInvoice tại The Smile

Nếu hộ kinh doanh, doanh nghiệp của bạn đang băn khoăn không biết sử dụng giao dịch điện tử trên phần mềm nào để yên tâm lưu trữ thông tin tra cứu, có tính bảo mật cao, nhập xuất dễ dàng, đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy nhanh chóng thì hãy tham khảo ngay dịch vụ hóa đơn điện tử Misa MeInvoice tại The Smile, chúng tôi có đầy đủ những thứ mà hộ kinh doanh bạn cần. 

Giới thiệu về The Smile và Dịch vụ hóa đơn điện tử Misa MenInvoice

Nếu bạn là hộ kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ đang tìm kiếm dịch vụ hóa đơn điện tử phù hợp thì Dịch vụ hóa đơn điện tử Misa MenInvoice của The Smile sẽ giúp cho hộ kinh doanh có thể chuyển từ hóa đơn giấy sang sử dụng hóa đơn điện tử nhanh chóng. Theo đó, hóa đơn cũng là chứng từ kế toán nên khi xác định điểm lập hóa đơn, lưu trữ, quản lý HĐĐT trên phần mềm sẽ tiết kiệm thời gian, tăng độ chính xác cao cho hộ kinh doanh của bạn.

Vì sao nên sử dụng dịch vụ tại The Smile

Nhiều hộ kinh doanh, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ hóa đơn điện tử Misa MenInvoice tại công ty kế toán The Smile bởi vì: 

  • MeInvoice.vn là giải pháp hóa đơn điện tử đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam được ứng dụng công nghệ Blockchain của cuộc CMCN 4.0 giúp gia tăng độ an toàn, bảo mật và minh bạch của hóa đơn.
  • Được phát triển bởi MISA – đơn vị hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực phát triển phần mềm quản lý tài chính – kế. toán cho doanh nghiệp với 25 năm kinh nghiệm.
  • Kết nối với nhiều phần mềm kế toán, bán hàng và phần mềm quản trị phổ biến.
  • Đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ theo các Nghị Định và Thông Tư mới nhất của Nhà nước.
  • Khởi tạo hoá đơn nhanh chóng với đa dạng mẫu hoá đơn.
  • Tiết kiệm thời gian nhập liệu, chi phí in ấn, bảo quản hoá đơn.
  • Có chức năng xuất hoá đơn hàng loạt, thao tác dễ dàng, có ứng dụng để thao tác tức thời, nhanh chóng và tiện lợi.
  • Theo dõi hạn nợ và tình hình thanh toán của từng hóa đơn và nhắc nhở thanh toán đúng hạn, tránh phạt chậm trả.

Bên cạnh đó, The Smile còn cung cấp thêm dịch vụ thành lập doanh nghiệp. Giúp cho quý khách hàng có nhu cầu có thể thành lập doanh nghiệp nhanh chóng, tiết kiệm.

Một số đối tác đã hợp tác cùng The Smile

Prosound Center Vietnam


Trong lần quyết toán thực tế với Cơ Quan Thuế vừa rồi, dịch vụ kế toán thuể The Smile đã thể hiện sự chuyên nghiệp của mình trong cách sắp xếp chứng từ, giải trình hồ sơ, kết nối Doanh nghiệp và cơ quan Thuế và đã đem lại kết quả rất tốt làm cho việc quyết toán Thuế không còn là nỗi ám ảnh với Chúng tôi.

Powerland Vietnam


The Smile đã đồng hành cùng với Chúng tôi từ những ngày đầu thành lập. Trải qua 12 năm sử dụng dịch vụ kế toán đã giúp hai bên hiểu rõ về nhau. Mặc dù làm dịch vụ kế toán Thuế nhưng The Smile đã có nhiều đóng góp trong quy trình quản lý nội bộ giúp hệ thống kế toán nội bộ được hoàn thiện hơn.

Appvity


Trong suốt quá trình đồng hành cùng Công ty The Smile. Chúng tôi cảm nhận được sự an tâm khi sử dụng dịch vụ kế toán của Công ty. Sự kết hợp giữa bộ phận kiểm soát với việc sử dụng phần mềm kế toán Misa giúp cho dữ liệu chính xác hơn.

Một số câu hỏi thường gặp

Một số câu hỏi thường gặp

Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp trong hóa đơn điện tử về bán hàng theo thông tư 78 và những giải đáp chi tiết.

Làm sao để biết doanh nghiệp đó sử dụng hóa đơn điện tử có mã hay không có mã?

Hóa đơn là chứng từ kế toán, chính vì thế, tại điểm lập hóa đơn, doanh nghiệp tổ chức bán hàng hóa khi sau đó lập hóa đơn có mã theo quy định của pháp luật. Hệ thống dữ liệu của hóa đơn điện tử sẽ được lưu trên phần mềm hệ thống, giúp mọi người lưu trữ, quản lý nó một cách tốt nhất, tiết kiệm thời gian, công sức cho mọi người.

Trường hợp hóa đơn điện tử sử dụng song song với hóa đơn giấy được không?

Theo Khoản 3 Điều 15 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về đăng ký, thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử quy định như sau: 

3. Kể từ thời điểm cơ quan thuế chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định này, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải ngừng sử dụng hóa đơn điện tử đã thông báo phát hành theo các quy định trước đây, tiêu hủy hóa đơn giấy đã thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng (nếu có). Trình tự, thủ tục tiêu hủy thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định này.

Điều này cho thấy, mọi người chỉ có thể chuyển hóa đơn điện tử thành hóa đơn giấy để sử dụng hoặc ngược lại chứ không thể nào sử dụng song song. Hơn nữa, hộ kinh doanh phải thực hiện tiêu hủy hóa đơn giấy theo quy định được ban hành.

Một công ty có thể sử dụng nhiều hóa đơn giá trị gia tăng được không?

Công ty hoàn toàn có thể phát hành nhiều hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) cho cùng một đối tác trong một ngày nhất định. Tuy nhiên, quan trọng là các bên cần chú ý đến giá trị của hàng hóa và dịch vụ để đảm bảo hình thức thanh toán phù hợp và tránh tình trạng không được khấu trừ thuế GTGT.

Xem thêm: Top 10 Phần Mềm Quản Lý Hóa Đơn Điện Tử Liên Kết Với Máy Bán Hàng

Kiểm duyệt nội dung

Lê Thị Lực
Lê Thị Lực

Chị Lê Thị Lực là chuyên gia tài chính và kế toán có hơn 11 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán thuế, hiện đang đảm nhiệm vai trò Trưởng phòng Kế toán và kiểm soát nội bộ của Công ty The Smile. Với nghiệp vụ vững chắc trong lĩnh vực kế toán thuế, chị Lực đã tư vấn và thực hiện nghiệp vụ kế toán cho rất nhiều doanh nghiệp.

Linked-in
Bài viết này hữu ích cho bạn chứ? Hãy để lại đánh giá bạn nhé.
0
0 đánh giá
  • Chọn đánh giá