Giá trị của bảng cân đối kế toán và các chỉ số quan trọng cần lưu ý

01/06/20200

Với doanh nghiệp, bảng cân đối kế toán là một bảng báo cáo tài chính tổng hợp khái quát toàn bộ tài sản và nguồn vốn sẵn có tại một thời điểm nhất định. Dựa vào số liệu trên bảng cân đối kế toán, doanh nghiệp có thể nắm rõ toàn bộ giá trị tài sản hiện đó, giúp cân đối sổ sách kế toán, đánh giá tình hình tài chính của công ty mình. 

Thông qua Bảng cân đối kế, chủ doanh nghiệp nắm bắt kịp thời các vấn đề về nguồn vốn, mối quan hệ công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Giúp doanh nghiệp nhanh chóng phát hiện ra các vấn đề đang tồn tại giữa nguồn vốn và tài sản, để kịp thời đưa ra phương hướng và biện pháp khắc phục đảm bảo sự cân đối vốn hoạt động. 

Bảng cân đối kế toán cơ bản:

Dưới đây là mẫu bảng cân đối kế toán cơ bản

 

TÀI SẢN số Thuyết minh Số cuối năm (3) Số

đầu  năm 

(3)

1 2 3 4 5
A – TÀI SẢN NGẮN HẠN 100
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110
1. Tiền  111
2. Các khoản tương đương tiền 112
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 120
1. Chứng khoán kinh doanh 121
2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (*)  122 (…) (…)
3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 123
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng  131
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn 132
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134
5. Phải thu về cho vay ngắn hạn 135
6. Phải thu ngắn hạn khác 136
7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 137
8. Tài sản thiếu chờ xử lý 139
IV. Hàng tồn kho 140
1. Hàng tồn kho 141
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149 (…) (…)
V. Tài sản ngắn hạn khác 150
1. Chi phí trả trước ngắn hạn  151
2. Thuế GTGT được khấu trừ 152
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 153
4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ 154
5. Tài sản ngắn hạn khác 155
B – TÀI SẢN DÀI HẠN 200
I. Các khoản phải thu dài hạn  210
1. Phải thu dài hạn của khách hàng 211
2. Trả trước cho người bán dài hạn 212
3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 213
4. Phải thu nội bộ dài hạn 214
5. Phải thu về cho vay dài hạn 215
6. Phải thu dài hạn khác 216
7. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219 (…) (…)
II. Tài sản cố định 220
1. Tài sản cố định hữu hình 221
      – Nguyên giá 222
      – Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 223 (…) (…)
2. Tài sản cố định thuê tài chính 224
      – Nguyên giá 225
      – Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 226 (…) (…)
3. Tài sản cố định vô hình 227
      – Nguyên giá 228
      – Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 229 (…) (…)
III. Bất động sản đầu tư 230
      – Nguyên giá 231
      – Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 232
(…) (…)
IV. Tài sản dở dang dài hạn 

1. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn 

2. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

240

241

242

V. Đầu tư tài chính dài hạn 250
1. Đầu tư vào công ty con  251
2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 252
3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn (*)

253

254

5. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 255 (…) (…)
VI. Tài sản dài hạn khác 260
1. Chi phí trả trước dài hạn 261
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262
3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn 263
4. Tài sản dài hạn khác 268
TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200) 270
C – NỢ PHẢI TRẢ 300
I. Nợ ngắn hạn 310
1. Phải trả người bán ngắn hạn 311
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn 312
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 313
4. Phải trả người lao động 314
5. Chi phí phải trả ngắn hạn 315
6. Phải trả nội bộ ngắn hạn 316
7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 317
8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn  318
9. Phải trả ngắn hạn khác 319
10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 320
11. Dự phòng phải trả ngắn hạn  321
12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi  322
13. Quỹ bình ổn giá 323
14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ 324
II. Nợ dài hạn 330
1. Phải trả người bán dài hạn 331
2. Người mua trả tiền trước dài hạn 332
3. Chi phí phải trả dài hạn 333
4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh 334
5. Phải trả nội bộ dài hạn 335
6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn  336
7. Phải trả dài hạn khác 337
8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn  338
9. Trái phiếu chuyển đổi 339
10. Cổ phiếu ưu đãi 340
11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả  341
12. Dự phòng phải trả dài hạn  342
13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 343
D – VỐN CHỦ SỞ HỮU 400
I. Vốn chủ sở hữu 410
1. Vốn góp của chủ sở hữu

    – Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết

    – Cổ phiếu ưu đãi

411

411a

411b

2. Thặng dư vốn cổ phần 412
3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu 413
4. Vốn khác của chủ sở hữu  414
5. Cổ phiếu quỹ (*) 415 (…) (…)
6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 416
7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 417
8. Quỹ đầu tư phát triển 418
9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 419
10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 420
11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

     – LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước

     – LNST chưa phân phối kỳ này

421

421a

421b

12. Nguồn vốn đầu tư XDCB 422
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 430
  1. Nguồn kinh phí  431
  2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 432
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300 + 400) 440

Số liệu các chỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn. Dựa vào bảng cân đối kế toán, doanh nghiệp có thể trả lời các câu hỏi: Yếu tố nào làm ảnh hưởng đến nguồn vốn chủ sở hữu ? Tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn trong kỳ là bao nhiêu ? Các khoản nợ ngắn hạn, nợ dài hạn cần giải quyết gấp rút?

Bảng cân đối kế toán nâng cao: 

Tùy thuộc vào quy mô công ty, chủ doanh nghiệp có thể chủ động áp dụng bảng cân đối nâng cao để phục vụ việc đánh giá năng lực tài chính, khả năng thanh toán và hiệu quả hoạt động của công ty. Trong đó, có các chỉ số quan trọng như: 

  1. Các tỷ lệ khả năng thanh toán
    1. Tỷ lệ thanh toán nhanh (Quick ratio)
    2. Tỷ lệ thanh toán hiện hành (Current ratio)
    3. Các tỷ lệ nợ vay và vốn chủ sở hữu
  2. Các tỷ lệ về hiệu quả hoạt động
    1. Số ngày thu tiền khách hàng (Days Sales Outstanding, DSO)
    2. Số ngày xử lý hàng tồn kho (Days Inventory Outstanding, DIO)
    3. Số ngày phải trả nhà cung cấp (Days Payable Outstanding, DPO)
    4. Vòng quay tiền mặt (Cash Conversion Cycle, CCC)
    5. Tỷ lệ Hàng tồn kho/Doanh thu (Inventory to Sales ratio)
    6. Tỷ lệ chuyển hóa tài sản (Asset turnover ratio)
    7. Tỷ lệ Tài sản vô hình trên Giá trị sổ sách (Intangibles to Book value ratio)

Các chỉ số quan trọng trong bảng cân đối kế toán: 

  1. Chỉ số phải trả người bán ngắn hạn – dài hạn: Thể hiện số tiền mà doanh nghiệp chưa thanh toán (còn nợ) cho nhà cung cấp.
  2. Chỉ số thuế và các khoản phải nộp nhà nước, Phải trả người lao động…: Tương tự như trên, đây là khoản phải trả của doanh nghiệp đối với nhà nước (về thuế GTGT, thuế TNDN…), phải trả cho người lao động.
  3. Vay và nợ ngắn hạn/dài hạn: Là khoản tiền vay nợ tín dụng. Nếu như các khoản nợ trên là nợ chiếm dụng (doanh nghiệp không mất chi phí sử dụng vốn), thì với khoản vay này doanh nghiệp phải trả chi phí sử dụng vốn (trả lãi vay cho ngân hàng). 

Việc kiểm soát chặt chẽ số nợ phải trải, nguồn vốn hiện có giúp doanh nghiệp giảm thiểu những sai lầm trong việc đầu tư kinh doanh, đưa ra biện pháp xử lý nhanh chóng những vấn đề tồn đọng về sổ sách kế toán, những khoản nợ phải trả cần được thanh toán đúng hạn. Đặc biệt là các doanh nghiệp vừa mới thành lập công ty, nhân sự kế toán không đủ hoặc chưa có kinh nghiệm nên sử dụng dịch vụ kế toán trọn gói để thực hiện, giảm gánh nặng lên vai chủ doanh nghiệp.

tpthuy89

Để lại bình luận

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.

BẠN CẦN TƯ VẤN?Liên hệ The Smile Ngay!

Điện thoại
Văn phòng 2

27 (R4-83) Hưng Gia 1, Phú Mỹ Hưng, P.Tân Phong, Q.7, Tp.HCM

Văn phòng 3

106/19B Lưu Chí Hiếu, P.Tây Thạnh, Q.Tân Phú, Tp.HCM

    Chọn dịch vụ bạn quan tâm

      Chọn dịch vụ bạn quan tâm

      Copyright by The Smile VN @ 2019. All rights reserved.

      Copyright by The Smile VN @ 2020. All rights reserved.